
KHU CÔNG NGHIỆP MỸ XUÂN A2
(VFIP)
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ FORMOSA
(FIDC)
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
KHU CÔNG NGHIỆP
Năm 2023
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
I. CĂN CỨ VÀO:
- Giấy chứng nhận đầu tư số: 492022000123 – Chứng nhận lần đầu ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Bộ kế hoạch đầu tư cấp cho CÔNG TY LIÊN DOANH CPK-BENTHAM; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 01, ngày 20 tháng 12 năm 2006; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 02, ngày 11 tháng 9 năm 2007; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 03, ngày 18 tháng 8 năm 2008 (V/v Đăng ký lại doanh nghiệp và dự án đầu tư), Chứng nhận thay đổi lần thứ: 04, ngày 30/06/2009; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 05, ngày 20/11/2009,Chứng nhận thay đổi lần thứ: 06, ngày 15/03/2010; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 07, ngày 28 tháng 6 năm 2010; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 08, ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ FORMOSA(viết tắt là FIDC).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 10 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 08/06/2018 cho Công Ty TNHH Phát Triển Quốc Tế Formosa (được cấp đổi từ giấy chứng nhận đầu tư 492022000123 thay đổi lần thứ 8).
- Căn cứ Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Quản Lý các Khu Công Nghiệp Bà Rịa –Vũng Tàu đồng thời phải phù hợp quy định của pháp luật Việt nam.
II. MỤC ĐÍCH:
Mục đích của Quy chế này nhằm bảo vệ và quản lý đất và vật kiến trúc, tiện ích công cộng, phục vụ các nhà đầu tư trong Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A2 và những người sử dụng khác, chấp hành theo quy định của pháp luật để duy trì một Khu công nghiệp tiêu chuẩn cao.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Căn cứ Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế. Công ty TNHH Phát triển Quốc tế Formosa (FIDC) thành lập đơn vị quản lý trong Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2, là “Trung tâm Dịch vụ Khách hàng” của KCN Mỹ Xuân A2, là đơn vị trực tiếp thực hiện việc thu phí quản lý KCN từ các hoạt động dịch vụ khu công nghiệp theo nguyên tắc thu phí quản lý được đặt ra trong bản nguyên tắc hoạt động này. Trung tâm Dịch vụ Khách hàng có nghĩa vụ cung cấp danh mục các dịch vụ được liệt kê trong nguyên tắc hoạt động này cho các nhà đầu tư. Trung tâm Dịch vụ Khách hàng lấy việc phục vụ các nhà đầu tư trong KCN làm tiêu chí với nguyên tắc thu chi cân đối. Việc thu phí quản lý KCN từ các nhà đầu tư dựa theo tình hình hoạt động thực tế và việc tăng, giảm, điều chỉnh phải dựa nhu cầu và được FIDC và Các nhà đầu tư trong KCN thỏa thuận thông qua.
IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
- Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021.của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số: 492022000123 – Chứng nhận lần đầu ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Bộ kế hoạch đầu tư cấp cho CÔNG TY LIÊN DOANH CPK-BENTHAM; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 01, ngày 20 tháng 12 năm 2006; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 02, ngày 11 tháng 9 năm 2007; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 03, ngày 18 tháng 8 năm 2008 (V/v Đăng ký lại doanh nghiệp và dự án đầu tư), Chứng nhận thay đổi lần thứ: 04, ngày 30/06/2009; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 05, ngày 20/11/2009, Chứng nhận thay đổi lần thứ: 06, ngày 15/03/2010, Chứng nhận thay đổi lần thứ: 07, ngày 28 tháng 6 năm 2010; Chứng nhận thay đổi lần thứ: 08, ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ FORMOSA (viết tắt là FIDC).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 10 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 08/06/2018 cho Công Ty TNHH Phát Triển Quốc Tế Formosa (được cấp đổi từ giấy chứng nhận đầu tư 492022000123 thay đổi lần thứ 8).
- Căn cứ Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Quyết định số 3997/QĐ-UB ngày 27/05/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc cho CÔNG TY LIÊN DOANH C.P.K – BENTHAM thuê 3.128.000m2 đất tại xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2.
- Các Luật, Điều lệ, Điều lệnh, Quy định, Thông báo, và các hướng dẫn liên quan.
CHƯƠNG 2: CÁC BAN NGÀNH TRONG KHU CÔNG NGHIỆP MỸ XUÂN A2
I. TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG:
- Căn cứ Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Trung tâm Dịch vụ Khách hàng gồm một đến hai Giám đốc Trung tâm do FIDC bổ nhiệm, phụ trách quản lý Trung tâm Dịch vụ Khách hàng, thực hiện các dịch vụ có liên quan đến hoạt động trong Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A2 và các Phó Giám đốc trợ giúp công việc.
II. DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP:
Là những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A2.
III. CÁC DỊCH VỤ:
Nhằm cung cấp cho nhà đầu tư những dịch vụ chuyên nghiệp và đa dạng, Trung tâm Dịch vụ Khách hàng có những cơ sở dịch vụ như sau:
- Nhà máy xử lý nước thải
- Trạm xử lý rác thải
- Nhà ăn, căn-tin
- Trung tâm y tế
- Trung tâm cung ứng nhân lực
- Trạm xe trung chuyển
- Trung tâm hội nghị.
- Ngân hàng
- Nhà khách
- Các dịch vụ khác được thành lập để phục vụ các nhà đầu tư
Các dịch vụ trên phải tuân thủ những quy định kinh doanh có liên quan do Trung tâm Dịch vụ Khách hàng quy định.
Những quy định khác có liên quan sẽ do các đơn vị quản lý dịch vụ tự đề ra.
IV. BIỆN PHÁP THU CÁC LOẠI PHÍ CÓ LIÊN QUAN
Điều 1: Trung tâm Dịch vụ Khách hàng của Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A2 dựa theo quy định trong nguyên tắc này được phép thu các loại phí liên quan của các doanh nghiệp trong Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A2, nhưng miễn thu đối với cơ quan nhà nước không mang tính kinh doanh.
Điều 2: Do bên cho thuê đất phải duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa một số cơ sở hạ tầng công cộng trong Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A2, nên bên thuê lại đất phải chi trả cho bên cho thuê đất các loại phí có liên quan dưới đây:
- Phí quản lý Khu Công Nghiệp.
- Phí của các hạng mục tiện ích công cộng.
Điều 3: Các doanh nghiệp trong KCN khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xây dựng nhà máy trong KCN, phải nộp các loại phí có liên quan được tính theo phương thức như sau:
Chi phí sử dụng hạ tầng là các chi phí dịch vụ sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ, bao gồm: hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải và các công trình dịch vụ, tiện ích khác.
Điều 4: Các loại chi phí có liên quan bao gồm các hạng mục:
- Các dịch vụ phục vụ trong chi phí quản lý bao gồm:
- Bảo vệ.
- Vệ sinh đường, các tiện ích của hạ tầng kỹ thuật và cây xanh trong khu công nghiệp.
- Sửa chữa và bảo trì hạ tầng kỹ thuật như đường cống, đường ống cấp nước, đường ống thoát nước mưa, đường ống thoát nước thải, dây cáp truyền thông tin v.v…
- Sửa chữa và bảo trì các công trình công cộng như đường sá, vỉa hè, đèn chiếu sáng, thùng rác, lan can, thiết bị PCCC…
- Chi phí hành chánh của Trung tâm Dịch vụ Khách hàng
- Hạng mục các chi phí tiện ích của hạ tầng kỹ thuật gồm:
- Tiền nước.
- Tiền điện.
- Thông tin, viễn thông, …
- Chi phí xử lý nước thải.
- Chi phí xử lý rác thải.
- Chi phí sử dụng thiết bị giải trí.
- Các chi phí khác.
Điều 5: Thời gian thanh toán:
Chi phí quản lý khu công nghiệp phải được Bên thuê nộp cho Bên cho thuê trong vòng 10 ngày đầu tiên của mỗi quý, mỗi lần nộp đủ chi phí quản lý của 3 tháng kế tiếp, tức lấy ngày 10 tháng 1, ngày 10 tháng 4, ngày 10 tháng 7, ngày 10 tháng 10 làm thời hạn cuối cùng nộp tiền cho Trung tâm Dịch vụ Khách hàng.
Điều 6: Đối với doanh nghiệp phải trả chi phí quản lý theo điều 2 của nguyên tắc hoạt động này, sau khi hoàn thanh thủ tục chấm dứt hợp đồng thuê. Trung tâm Dịch vụ Khách hàng sẽ ngưng ngay việc thu các chi phí quản lý. Nhưng chi phí quản lý đã thu trong quý đó thì không hoàn lại.
Điều 7: Đối với một trong những trường hợp dưới đây, Trung tâm Dịch vụ Khách hàng sẽ ngưng thu các chi phí quản lý:
- Khi doanh nghiệp bị toà án, thanh tra niêm phong. Trung tâm Dịch vụ Khách hàng sẽ ngưng thu các chi phí từ tháng kế tiếp. Nhưng nếu doanh nghiệp còn nợ Trung tâm Dịch vụ Khách hàng sẽ truy thu hoặc đề nghị tòa án cho tham gia việc phân chia tài sản (theo quy định của pháp luật hiện hành).
- Khi nhà máy đóng cửa không hoạt động kinh doanh.
- Khi ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quyết định.
- Quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu do tranh chấp tố tụng chưa được phán quyết xác định.
Trung tâm Dịch vụ Khách hàng sẽ tiếp tục thu các chi phí lại ngay ngày thứ hai của ngày các trường hợp trên được giải quyết.
Điều 8: Các doanh nghiệp phải trả các chi phí quản lý theo quy định tại điều 2 của nguyên tắc hoạt động này, nếu đến hạn không nộp thì phải chịu trách nhiệm về sự trễ hạn, nếu quá 1 tháng sau khi thông báo mà vẫn không nộp thì sẽ bị đưa ra tòa án cưỡng chế chấp hành.
Điều 9: Trong trường hợp tỷ giá bình quân liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (State bank of Vietnam) tăng hoặc giảm hơn 3% so với tỷ giá 23.201 VNĐ/USD thì hai bên sẽ tiến hành ký Phụ lục hợp đồng điều chỉnh lại đơn giá các chi phí quản lý theo hệ số tăng hoặc giảm của tỷ giá bình quân liên Ngân hàng hiện tại so với tỷ giá 23.201 VNĐ/USD, nhưng mức điều chỉnh mỗi lần không được vượt quá 15%. Mức điều chỉnh phải được thỏa thuận trước với Bên thuê. Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho Bên thuê về mức phí quản lý được điều chỉnh và ngày áp dụng cho mức chi phí mới.
CHƯƠNG 3:BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
I. Những chủ điểm trong việc phân vùng đất sử dụng trong KCN Mỹ Xuân A2.
Với mục tiêu xúc tiến việc sử dụng đất trong Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A2 (Việt Nam Formosa) (sau đây gọi tắc là KCN) một cách hiệu quả và hợp lý, tạo phong cách xây dựng riêng của mỗi ngành công nghiệp, làm cho tổng thể môi trường phù hợp với mục tiêu an toàn công cộng, an ninh trật tư và sạch đẹp, vì thế trong bản nguyên tắc hoạt động và kinh doanh KCN này định ra những chủ điểm về phân vùng sử dụng đất (gọi tắt là chủ điểm này) cụ thể như sau:
Điều 1: Việc sử dụng đất và các công trình kiến trúc trong KCN phải dựa trên những quy định của chủ điểm này. Nếu có những điều chưa được quy định trong chủ điểm này thì phải tuân thủ theo điều lệ quản lý của KCN và luật pháp Việt Nam hiện hành.
Điều 2: Cơ quan thực hiện quản lý việc sử dụng đất và xây dựng trong KCN Mỹ Xuân A2 theo chủ điểm này là Trung tâm Dịch vụ Khách hàng Khu Công Nghiệp (viết tắt là TTDVKH).
DKhu Công Nghiệp dựa trên tính chất phân khu chức năng sử dụng đất đưa ra phạm vi sử dụng như sau:
- Đất dùng xây nhà xưởng:
Cung cấp cho các nhà đầu tư thuê cơ sở hạ tầng khu công nghiệp để xây dựng nhà máy trong KCN, hoặc do FIDC xây dựng các nhà xưởng tiêu chuẩn để cho các nhà đầu tư thuê lại sử dụng.
- Đất dùng cho việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiện ích.
Sử dụng cho việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiện ích, hạ tầng cơ sở cần thiết cho cuộc sống, hoạt động kinh doanh, sản xuất của các nhà đầu tư trong Khu Công Nghiệp.
- Đất dùng cho khu dịch vụ và TTDVKH:
Sử dụng cho việc cung cấp các cơ sở dịch vụ công thương và dịch vụ hành chính cần thiết cho nhà đầu tư và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ các tiện ích cần thiết cho đời sống thường ngày của công nhân viên trong KCN.
- Công viên: Là nơi nghỉ ngơi thư giãn để dịu bớt áp lực công việc cho các công nhân viên trong KCN.
- Cây xanh: với mục đích tạo một không gian thông thoáng, trong lành, mang lại mỹ quan cho Khu Công Nghiệp.
Điều 4: Các hạng mục cho phép sử dụng đất
- Đất xây dựng nhà xưởng phải được sử dụng theo những điều quy định dưới đây:
A. Nhà xưởng hoặc nơi sản xuất: Nhà xưởng hoặc nơi sản xuất phải phù hợp với nhu cầu của quy trình chế tạo và sản xuất, có thể xây dựng thêm công trình phụ trợ sau:
a. Văn phòng hoặc kho hàng hóa.
b. Phòng thí nghiệm sản xuất và phòng huấn luyện
c. Công trình ngoài trời hoặc kho bãi.
d. Bãi đỗ xe
e. Các thiết bị phòng chống nguy hiểm
f. Các thiết bị khác cần thiết cho sản xuất
B. Nhà xưởng tiêu chuẩn: Nhà xưởng tiêu chuẩn gồm có quy mô vừa và nhỏ cho các nhà đầu tư sử dụng, ngoài các tiện ích công cộng cần thiết, khi thiết kế cần nghiên cứu tổng thể tới không gian thoáng và bãi đỗ xe.
C. Các tiện ích công cộng phát sinh mới khác: Do yêu cầu thay đổi môi trường sản xuất trong tương lai, do trong quá trình quy hoạch chưa thể tính được nhu cầu sử dụng cho việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiện ích nên cho phép để sau này sử dụng.
- Đất dùng cho việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ các tiện ích được sử dụng trong các trường hợp sau:
a. Các công trình bảo vệ môi trường
Bao gồm các công trình xử lý nước thải, xử lý rác thải và thiết bị giám sát môi trường
b. Trung tâm Dịch vụ thông quan:
Bao gồm các hệ thống hải quan, công trình kho bãi, trung tâm tài chính, vận chuyển và khai báo hải quan, bãi đỗ xe.
c. Các công trình cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiện ích:
Để phối hợp trong sản xuất, kinh doanh trong Khu Công Nghiệp cần phải xây dựng các công trình như: điện, nước, thông tin liên lạc, gas, trạm xăng dầu, và trạm vận chuyển ….
d. Hệ thống thoát nước
e. Đường xá và bãi đỗ xe
f. Các công trình và cơ sở hạ tầng khác
g. Đất dùng cho các công trình sẽ sử dụng theo kế hoạch ban đầu, nhưng nếu phối hợp với nhu cầu thực tế thì được phép xây dựng thêm các công trình công cộng khác.
3. Đất dùng cho khu dịch vụ và TTDVKH phải được sử dụng như sau:
a. Cơ quan hành chính
b. Các chi nhánh công ty tài chính, bảo hiểm
c. Phòng trưng bày sản phẩm
d. Phòng họp, hội trường
e. Trường đào tạo dạy nghề
f. Trung tâm hỗ trợ tư vấn việc làm
g. Công trình phúc lợi, bệnh viện, vệ sinh an toàn
h. Hệ thống thông tin
i. Phòng dịch vụ kinh doanh, công trình công cộng
j. Nhà khách, ký túc xá, trung tâm sinh hoạt của công nhân
k. Trạm trung chuyển, bãi đỗ xe.
l. Dịch vụ ăn uống, kinh doanh bán lẻ.
m. Công viên, quảng trường.
n. Các công trình phục vụ khác được TTDVKH cho phép xây dựng
4. Đất công viên được sử dụng như sau:
a. Khu vui chơi ngoài trời, Khu nghỉ mát.
b. Công viên, sân vận động.
c. Thác nước, hòn non bộ
d. Các công trình dịch vụ khác được sự đồng ý của TTDVKH.
5. Đất trồng cây phải dựa theo nguyên tắc phủ xanh và phải được sử dụng như sau:
a. Rừng chắn gió.
b. Khu cảnh quan cây xanh.
c. Khu cây xanh cách ly.
d. Công trình nghỉ mát, công trình dịch vụ hướng dẫn.
e. Lối đi bộ, lối đi cho xe đạp và lối đi tuần tra.
f. Công trình thoát nước.
g. Các công trình khác không gây ảnh hưởng đến chức năng phủ xanh
